Luyện tập Động lượng và định luật bảo toàn động lượng lớp 10
Luyện tập Động lượng và định luật bảo toàn động lượng môn Vật lý lớp 10: 32 câu trắc nghiệm miễn phí theo Chương trình GDPT, có lời giải, không cần đăng nhập. Học ngay trên OpenEdu.
Môn: Vật lý · Lớp: 10 · Mạch: Cơ học · Số câu: 32 · Mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao, Thử thách
Ví dụ câu hỏi
Ví dụ 1. Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc \vec v được xác định bằng biểu thức nào? (có hình minh hoạ)
- \vec p = \dfrac{m}{\vec v}
- \vec p = m\vec v
- \vec p = \dfrac{1}{2}m v^2
- \vec p = m + \vec v
Đáp án: B. Động lượng là đại lượng vectơ bằng tích của khối lượng và vận tốc: \vec p = m\vec v. Biểu thức \frac{1}{2}mv^2 là động năng, không phải động lượng.
Ví dụ 2. Trong hệ SI, đơn vị của động lượng là gì? (có hình minh hoạ)
- Kilôgam mét trên giây (kg·m/s)
- Niutơn (N)
- Jun (J)
- Kilôgam trên giây (kg/s)
Đáp án: A. Động lượng p = mv có đơn vị bằng đơn vị khối lượng nhân đơn vị vận tốc: kg × m/s = kg·m/s. Jun là đơn vị của năng lượng, niutơn là đơn vị của lực.
Ví dụ 3. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về tính chất của động lượng? (có hình minh hoạ)
- Động lượng là đại lượng vô hướng, luôn dương
- Động lượng chỉ phụ thuộc khối lượng, không phụ thuộc vận tốc
- Động lượng là đại lượng vectơ, cùng hướng với vận tốc của vật
- Động lượng là đại lượng vectơ, ngược hướng với vận tốc
Đáp án: C. Vì \vec p = m\vec v với m > 0 nên động lượng là đại lượng vectơ và luôn cùng hướng với vận tốc \vec v. Do là vectơ nên nó không phải đại lượng vô hướng.
Chủ đề liên quan
Câu hỏi biên soạn theo Chương trình GDPT, phát hành mở CC BY 4.0. Cách dùng AI và rà soát nội dung xem tại Báo cáo minh bạch AI.